nguon coi Origin

nguon coi Origin
   Hiện Có   :     21 
   Truy Cập :    810442
  • Dưa hấu lai F1 Cửu Long (6263)
  • Bông Cúc Nhật Anh (203)
  • Đậu Cove hạt đen Thiên Thanh (201)
  • Đậu Cove Nhật Tân (205)
  • Đậu rồng Thiên Long (199)
  • Dưa leo lai F1 Thanh Ngọc (0131)
  • Dưa leo lai F1 Mỹ Linh (4202)
  • Khổ qua lai F1 Super (0727)
  • Ngò Bạc Liêu NC (178)
  • Cải ngọt Thiên Hương (033)
  • Bí đao chanh Kim Cương (7979)
    Trang chủ >>  Mùa vụ gieo trồng  
LỊCH THỜI VỤ GIEO TRỒNG VỤ ĐÔNG XUÂN 2010- 2011



Nhằm bảo đảm sản xuất có hiệu quả và hạn chế những thiệt hại do thiên tai gây ra, Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn cơ cấu giống và lịch thời vụ gieo trồng của một số loại cây chính trong vụ Đông Xuân 2010-2011 như sau:

1. Đối với cây lúa:
- Diện tích kế hoạch: 27.320 ha.
- Năng suất phấn đấu đạt bình quân 55 tạ/ha.
- Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận: Đạt trên 90 % diện tích gieo cấy.
- Cơ cấu giống:
Để đảm bảo rãi vụ, năng suất và sản lượng lúa, các địa phương cần bố trí hợp lý nhóm giống dài và trung ngày với nhóm giống ngắn ngày trên cơ sở xem xét cụ thể điều kiện sản xuất. Đối với các chân đất ngập úng đầu vụ, chi phí đấu úng cao nên bố trí các giống ngắn ngày có tiềm năng cho năng suất cao như Khang dân, TH5, T92-1, lúa lai, HT1, Iri352... Chú ý đối với những vùng thấp trũng, để hạn chế tác động xấu của thời tiết khí hậu, cần phải bố trí giống cực ngắn ( như sản xuất thử giống PC6...) và áp dụng phương thức gửi mạ trên trưa.
Đối với những chân đất thuận lợi trong tiêu úng thì bố trí các giống dài và trung ngày như NN4B, 13/2, X21, Xi23, IR38,...để phát huy ưu thế về năng suất của giống, giảm căng thẳng lao động, luân canh giống giữa vụ Đông Xuân và Hè Thu, hạn chế được sự phát sinh và gây hại của sâu bệnh. Ngoài các giống đang sản xuất hiện nay, tuỳ theo tình hình của từng địa phương có thể đưa vào sản xuất thử nghiệm một số giống lúa mới có chất lượng cao như HT6, HC95, Bắc thơm 7, PC6....
- Lịch thời vụ:
*Căn cứ thời gian sinh trưởng của từng giống trên từng chân đất để bố trí thời vụ , bảo đảm lúa trổ tập trung từ 10/4 đến 25/4.
Thời vụ cụ thể của các giống lúa nên bố trí như sau:

Giống lúa

TGST

(ngày)

Ngày gieo cấy

Ngày trổ

Ngày thu hoạch

Gieo mạ

Gieo sạ

Cấy

           I. Nhóm giống dài ngày

NN4B

160±5

1-15/12

10-25/12

5-20/1

10-25/4

10-25/5

13/2; Xi23, X21..

150±5

10-25/12

20/12-5/1

10-25/1

10-25/4

10-25/5

          II. Nhóm giống trung ngày

IR38, OM1348-9

145±5

15-25/12

25/12-10/1

15-25/1

10-25/4

10-25/5

          III. Nhóm giống ngắn ngày

Lúa lai

125±5

 

15/1-30/1

 

10-20/4

10-20/5

Khang dân, IRi 352 HT1, HT6,HC95, PC6...

120±5

10-20/1

20/1-30/1

5/2-15/2

10-20/4

10-20/5

TH5, T92-1, DV108

115±5

15/1-20/1

25-30/1

10/2-15/2

10-20/4

10-20/5

               

* Riêng huyện A Lưới do thời gian sinh trưởng của lúa Đông Xuân thường kéo dài hơn đồng bằng nên thời vụ bố trí sớm hơn lịch chung từ 10-15 ngày.
2. Cây màu, cây công nghiệp, cây ăn quả:

Số

TT

Cây trồng

Giống chủ yếu

Thời vụ trồng

Ghi chú

1

Khoai lang

Các loại

5/11- 5/12

 

2

Ngô

Ngô lai, Nếp nù, ngô địa phương...

5/12- 15/2

 

3

Sắn

KM94, Ba trăng...

Đất đồi: Tháng 12-tháng 3; đất cát: Tháng 11 - tháng 2

 

4

Lạc

Giấy, DùTN, MD7, L14, L18,

Đất cát: trồng từ 20/12 đến 20/1, đất thịt trồng từ 20/1 đến 10/2

 

5

Đậu đỗ

Đậu đỏ, đậu đen...

20/1 - 20/2

 

6

Rau các loại

 

Từ 15/11

 

7

Cà phê

Catimor,…

Tháng 9 - tháng 10

 

   8

Cây ăn quả

Các loại

20/11 - 5/2

 

Trên đây là hướng dẫn thời vụ trồng và định hướng cơ cấu một số loại cây trồng chính trong vụ Đông Xuân 2010-2011. Sở Nông nghiệp & PTNT đề nghị UBND các huyện, thành phố Huế chỉ đạo phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Kinh tế căn cứ hướng dẫn này và điều kiện cụ thể tại địa phương để bố trí cơ cấu giống và thời vụ hợp lý cho từng vùng, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra./.


LỊCH THỜI VỤ GIEO TRỒNG VỤ ĐÔNG XUÂN 2010- 2011 ( 26/5/2011 )